giẫm vỏ chuối

Học thuật
Thân thiện
giẫm vỏ chuối

Một thí sinh giẫm vỏ chuối trong kỳ thi.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ (tục ngữ):
    • Thi trượt: "Giẫm vỏ chuối" một thành ngữ lóng (tiếng lóng) dùng để chỉ việc thi cử không đạt, bị trượt. Thành ngữ này mang tính hình tượng, so sánh việc trượt kỳ thi với việc bị trượt chân dẫm phải vỏ chuối.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • lo lắng suốt sợ sẽ "giẫm vỏ chuối" trong kỳ thi tốt nghiệp. ( lo lắng suốt sợ sẽ thi trượt trong kỳ thi tốt nghiệp.)
    • Năm ngoái anh ấy đã "giẫm vỏ chuối" môn Toán, năm nay phải thi lại. (Năm ngoái anh ấy đã trượt môn Toán, năm nay phải thi lại.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này chủ yếu được dùng trong ngữ cảnh thân mật, không trang trọng, thường trong giao tiếp giữa học sinh, sinh viên.
  • Có thể dùng để nói về việc không vượt qua bất kỳ một bài kiểm tra, kỳ thi nào.
Biến thể từ gần giống
  • Trượt vỏ chuối: Một biến thể khác của cùng thành ngữ, cùng mang nghĩa thi trượt.
  • Thi hỏng: Một cách nói thông thường khác cùng nghĩa.
  • Thi rớt: Một cách nói thông thường khác cùng nghĩa (phổ biếnmiền Nam).
Từ đồng nghĩa
  • Thi trượt: Không đạt trong kỳ thi.
  • Thi hỏng: Thi không đỗ.
  • Thi rớt: Thi không đậu (cách nói phổ biếnmiền Nam).
Thành ngữ liên quan
  • Ăn trứng ngỗng: Chỉ việc bị điểm kém (thường điểm 0, hình dạng giống quả trứng).
    • Bài kiểm tra khó quá, nhiều đứa trong lớp "ăn trứng ngỗng". (Bài kiểm tra khó quá, nhiều đứa trong lớp bị điểm 0.)
  • Học tài thi phận: Thành ngữ chỉ việc kết quả thi cử đôi khi còn phụ thuộc vào may rủi, số phận, đã học hành chăm chỉ.
giẫm vỏ chuối

Một thí sinh giẫm vỏ chuối trong kỳ thi.

  1. Thi trượt (thtục).